Đại Cát

Sao Kế Đô chiếu mệnh năm 2026

Năm 2026, ai gặp sao Kế Đô?

Nam

2011 (Tân Mão), 2002 (Nhâm Ngọ), 1993 (Quý Dậu), 1984 (Giáp Tý), 1975 (Ất Mão), 1966 (Bính Ngọ), 1957 (Đinh Dậu), 1948 (Mậu Tý), 1939 (Kỷ Mão)

Nữ

2017 (Đinh Dậu), 2008 (Mậu Tý), 1999 (Kỷ Mão), 1990 (Canh Ngọ), 1981 (Tân Dậu), 1972 (Nhâm Tý), 1963 (Quý Mão), 1954 (Giáp Ngọ), 1945 (Ất Dậu)

Ý nghĩa sao Kế Đô

Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

Hạn và cách cúng giải

Hạn gặp Kế Đô nam hay nữ, có thể gặp những chuyện buồn thương trong tháng 3 và tháng 9 Âm Lịch.

Hành niên mà gặp Kế Đô,
Liên miên tai nạn chẳng giờ nào không.
Đàn bà khẩu thiệt khá phòng,
Đàn ông may đặng thoát vòng tai ương.
Đại nhơn thấy mặt chẳng thương,
Ai nuôi mục đức thăng thường hay hao.
Đàn bà khẩu thiệt thấp cao,
Làm ăn xứ lạ, biềt bao lỗi tài.
Bằng mà cứ ở nhà hoài,
Nhiều điều ám muội khó rày biện phân.

Sao

Sao Kế Đô này là hung tinh. Đàn ông làm ăn bình thường, đi xa có tài lợi. Đàn bà hay xảy ra việc rày rà, sanh tiếng thị phi. Kỵ tháng 3, tháng 9, hoặc có việc ai bi.(Đại kỵ cho nữ giới, nhất là tháng 3 và tháng 9).

Hạn

Hạn Địa Võng (tiểu hạn) có nhiều nỗi buồn lo, lời ăn tiếng nói lại sanh ra chuyện rầy rà.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở dưới mà cúng cho đúng ngày.

Cách Lễ Sao

Sao này thuộc hành Kim, xuất hiện mỗi tháng hướng chánh Tây vào ngày 18 âm lịch, giờ Dậu (18 giờ - 20 giờ).

Bài vị: Giấy màu trắng. Viết tên Thiên Cung Phân Vĩ Kế Đô Tinh Quân Vị Tiền.

Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 21 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt về hướng Tây.

Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Bắc Vĩ Cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân Vị Tiền.

← Tra sao hạn theo năm sinh