Nam
2015 (Ất Mùi), 2006 (Bính Tuất), 1997 (Đinh Sửu), 1988 (Mậu Thìn), 1979 (Kỷ Mùi), 1970 (Canh Tuất), 1961 (Tân Sửu), 1952 (Nhâm Thìn), 1943 (Quý Mùi)
Nữ
2009 (Kỷ Sửu), 2000 (Canh Thìn), 1991 (Tân Mùi), 1982 (Nhâm Tuất), 1973 (Quý Sửu), 1964 (Giáp Thìn), 1955 (Ất Mùi), 1946 (Bính Tuất), 1937 (Đinh Sửu)
Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.
Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .
Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần.
Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .
Sao Thủy Diệu này có kiết, có hung. Đàn ông đi làm ăn khá, đi xa có tài lợi. Đàn bà hay có tai nạn, kỵ đi sông sâu, kỵ tháng 4, tháng 8.
Hạn
Hạn Ngũ Mộ (tiểu hạn) xấu, hao tán tài của.
Nếu quý khách muốn cúng sao, thì cần sẵn nhang đèn, trà, trái cây, đoạn theo phương pháp cúng sao ở dưới mà cúng cho đúng ngày.
Cách Lễ Sao
Sao này thuộc hành Thủy, xuất hiện mỗi tháng ở hướng Bắc, vào ngày 21 âm lịch, giờ Hợi (22 giờ - 24 giờ).
Bài vị: Giấy màu đen. Viết tên Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Diệu Tinh Quân Vị Tiền.
Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 7 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt về hướng Bắc.
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Thủy Đức Kim Nữ Cung Đại Thánh Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Diệu Tinh Quân Vị Tiền.