Lịch âm ngày 14 tháng 2 năm 1916
Thứ Hai, 14/2/1916 dương lịch là ngày 12 tháng Giêng năm Bính Thìn — ngày Tân Tỵ, tháng Canh Dần.
14/2/1916
DƯƠNG LỊCH14Thứ Hai
Tháng 2/1916
Tháng 2/1916
ÂM LỊCH12Tháng Giêng (đủ)
Năm Bính Thìn
Năm Bính Thìn
Ngày- Tân Tỵ
Nạp âm- Bạch Lạp Kim
Tháng / Năm- Canh Dần / Bính Thìn
Tiết khí- Lập xuân — bắt đầu mùa xuân
Tuổi xung- Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tỵ
Giờ hoàng đạo (giờ tốt)
Giờ đang sáng viền vàng là giờ hiện tại:
- Sửu1h–3h
- Thìn7h–9h
- Ngọ11h–13h
- Mùi13h–15h
- Tuất19h–21h
- Hợi21h–23h
Xem giờ hắc đạo (giờ xấu)
- Tý23h–1h
- Dần3h–5h
- Mão5h–7h
- Tỵ9h–11h
- Thân15h–17h
- Dậu17h–19h
Việc nên làm
Việc không nên làm
Đánh giá ngày: Trung thứ: Hung thắng Cát, nên thận trọng. Sao tốt: Tuế Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Ân. Sao xấu: Nguyệt Hại, Nguyệt Hình, Trùng Nhật.
Hướng xuất hành
Hỷ thần
Tây Nam — hướng đón may mắn, cưới hỏi.
Tài thần
Tây Nam — hướng cầu tài lộc.
Hạc thần
Tây — nên tránh.
Trực và sao
Trực Bình
Tốt cho mọi việc.
Sao Nguy (Thái Âm) — Xấu
Kinh doanh bất lợi, kỵ xây cất nhà cửa.
Thần trực ngày: Thiên Đức
Ngày 14/2 năm xưa
- 194114-2-1941 :Thành lập đội du kích Bắc Sơn.
- 1941Thực hiện chủ trương của Hội nghị Trung ương lần thứ VII (11-1940) về việc duy trì và bồi dưỡng lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, làm vốn quân sự đầu tiên cho cách mạng, ngày 14-2-1941, Đội du kích Bắc Sơn chính thức được thành lập trong một buổi lễ tổ chức tại khu rừng Khuổi Nọi (thuộc xã Vũ Lễ, châu Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn).
Lịch tháng 2/1916
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 128 | 229 | 31/1 | 42 | 53 | 64 | |
| 75 | 86 | 97 | 108 | 119 | 1210 | 1311 |
| 1412 | 1513 | 1614 | 1715/1 | 1816 | 1917 | 2018 |
| 2119 | 2220 | 2321 | 2422 | 2523 | 2624 | 2725 |
| 2826 | 2927 |
Ngày tốtNgày xấuSố nhỏ = ngày âm
Hỏi đáp
Ngày 14/2/1916 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 14 tháng 2 năm 1916 dương lịch là ngày 12 tháng Giêng năm Bính Thìn âm lịch, tức ngày Tân Tỵ, tháng Canh Dần.
Ngày 14/2/1916 là ngày tốt hay xấu?
Ngày bình thường (hoàng đạo). Trực Bình, sao Nguy. Nên: Cúng tế, Sửa đường, Nhập trạch, Đàm ân, Cứu tế. Không nên: Xuất hành, Kết hôn, Yến tiệc, Cưới hỏi, Kê giường, Cắt tóc.
Giờ hoàng đạo ngày 14/2/1916 là giờ nào?
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)