Lịch âm ngày 30 tháng 1 năm 1912
Thứ Ba, 30/1/1912 dương lịch là ngày 12 tháng Chạp năm Tân Hợi — ngày Ất Tỵ, tháng Tân Sửu.
30/1/1912
DƯƠNG LỊCH30Thứ Ba
Tháng 1/1912
Tháng 1/1912
ÂM LỊCH12Tháng Chạp (đủ)
Năm Tân Hợi
Năm Tân Hợi
Ngày- Ất Tỵ
Nạp âm- Phúc Đăng Hỏa
Tháng / Năm- Tân Sửu / Tân Hợi
Tiết khí- Đại hàn — rét đậm
Tuổi xung- Quý Hợi, Tân Hợi, Tân Tỵ
Giờ hoàng đạo (giờ tốt)
Giờ đang sáng viền vàng là giờ hiện tại:
- Sửu1h–3h
- Thìn7h–9h
- Ngọ11h–13h
- Mùi13h–15h
- Tuất19h–21h
- Hợi21h–23h
Xem giờ hắc đạo (giờ xấu)
- Tý23h–1h
- Dần3h–5h
- Mão5h–7h
- Tỵ9h–11h
- Thân15h–17h
- Dậu17h–19h
Việc nên làm
Việc không nên làm
Đánh giá ngày: Thượng thứ: Cát đủ cân Hung. Sao tốt: Nguyệt Đức Hợp, Thiên Đức Hợp, Tam Hợp, Tứ Tướng. Sao xấu: Tuế Phá, Trùng Nhật.
Hướng xuất hành
Hỷ thần
Tây Bắc — hướng đón may mắn, cưới hỏi.
Tài thần
Đông Nam — hướng cầu tài lộc.
Hạc thần
Trên trời (không cần tránh) — nên tránh.
Trực và sao
Trực Định
Tốt cho cầu tài, ký hợp đồng, yến tiệc. Xấu cho kiện tụng, tranh chấp, chữa bệnh.
Sao Chủy (Hỏa) — Xấu
Bất lợi công danh, dễ thị phi kiện tụng, mất mát của cải.
Thần trực ngày: Ngọc Đường
Ngày 30/1 năm xưa
- 981Đằng khoảng 5 ngày, tức là vào 30 tháng 1 năm 981, lục
- 1968Ngay đêm mồng Một Tết (30/1/1968), các đội biệt động đã đột nhập vào nội thành.
- 1970Sự kiện đổi tên có ý nghĩa nhất là sau khi Chủ Tịch Hồ Chí Minh qua đời, thiếu nhi cả nước, ban chấp hành Trung Ương Đảng trong phiên họp ngày 30/1/1970 đã cho phép đoàn thanh niên, đội thiếu niên được mang tên Bác.
- 1971Ngày 30-1-1971, Mỹ bắt đầu thực hiện kế hoạch – Cuộc hành quân “Lam Sơn 719” , mở đường số 9 đến biên giới và sử dụng Khe Sanh làm sân bay trực thăng.
Lịch tháng 1/1912
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 113 | 214 | 315/11 | 416 | 517 | 618 | 719 |
| 820 | 921 | 1022 | 1123 | 1224 | 1325 | 1426 |
| 1527 | 1628 | 1729 | 1830 | 191/12 | 202 | 213 |
| 224 | 235 | 246 | 257 | 268 | 279 | 2810 |
| 2911 | 3012 | 3113 |
Ngày tốtNgày xấuSố nhỏ = ngày âm
Hỏi đáp
Ngày 30/1/1912 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 30 tháng 1 năm 1912 dương lịch là ngày 12 tháng Chạp năm Tân Hợi âm lịch, tức ngày Ất Tỵ, tháng Tân Sửu.
Ngày 30/1/1912 là ngày tốt hay xấu?
Ngày tốt (hoàng đạo). Trực Định, sao Chủy. Nên: Cúng tế, Xuất hành, Kết hôn, Yến tiệc, Cưới hỏi, Xây dựng. Không nên: Săn bắn, Phá thổ, Cải táng, Đánh cá.
Giờ hoàng đạo ngày 30/1/1912 là giờ nào?
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)