Lịch âm ngày 30 tháng 8 năm 1974
Thứ Sáu, 30/8/1974 dương lịch là ngày 13 tháng Bảy năm Giáp Dần — ngày Quý Mão, tháng Nhâm Thân.
30/8/1974
DƯƠNG LỊCH30Thứ Sáu
Tháng 8/1974
Tháng 8/1974
ÂM LỊCH13Tháng Bảy (thiếu)
Năm Giáp Dần
Năm Giáp Dần
Ngày- Quý Mão
Nạp âm- Kim Bạch Kim
Tháng / Năm- Nhâm Thân / Giáp Dần
Tiết khí- Xử thử — mưa ngâu
Tuổi xung- Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Mão
Giờ hoàng đạo (giờ tốt)
Giờ đang sáng viền vàng là giờ hiện tại:
- Tý23h–1h
- Dần3h–5h
- Mão5h–7h
- Ngọ11h–13h
- Mùi13h–15h
- Dậu17h–19h
Xem giờ hắc đạo (giờ xấu)
- Sửu1h–3h
- Thìn7h–9h
- Tỵ9h–11h
- Thân15h–17h
- Tuất19h–21h
- Hợi21h–23h
Việc nên làm
Việc không nên làm
Đánh giá ngày: Trung bình: Cát không địch được Hung, gặp Đức thì theo việc nên làm. Sao tốt: Thiên Đức, Tứ Tướng. Sao xấu: Thiên Lại, Tam Nương Sát.
Hướng xuất hành
Hỷ thần
Đông Nam — hướng đón may mắn, cưới hỏi.
Tài thần
Tây Bắc — hướng cầu tài lộc.
Hạc thần
Trên trời (không cần tránh) — nên tránh.
Trực và sao
Trực Nguy
Mọi việc đều nên thận trọng.
Sao Cang (Kim) — Xấu
Mọi việc cần thận trọng, không nên làm liều. Kỵ cưới hỏi.
Thần trực ngày: Chu Tước
Ngày 30/8 năm xưa
- 1930Đặc biệt, nông dân Nghệ - Tĩnh đã vũ trang tiến công vào bộ máy thống trị thực dân, tiêu biểu như: biểu tình của 3.000 nông dân huyện Nam Đàn (30-8-1930), của 20.000 nông dân huyện Thanh Chương (1-9), của 3.000 nông dân huyện Can Lộc (7-9)…, đỉnh cao là cuộc biểu tình đẩm máu ngày 12-9-1930 của 8.000 nông dân phủ Hưng Nguyên kéo đến phủ lỵ với những khẩu hiệu cách mạng: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc!
- 1940Chiều ngày 30-8-1940, tướng Nishihara đã gặp và yêu cầu Toàn quyền Đông Dương Đờcu thực hiện điều khoaûng cuối cùng của bản hiệp ước vừa ký ở Tôkiô về việc ký tiếp một thỏa ước về quân sự, đồng thời đưa ra một dự thảo những yêu sách của phía Nhật buộc Pháp phải cho Nhật sử dụng một số sân bay, được đóng quân và hành quân trên lãnh thổ Bắc Kỳ, và hạn định phía Pháp phải trả lời trước tối 2-9.
- 1945Ngày 30/8/1945, 3.000 nông dân các huyện Nam Đàn vũ trang kéo lên huyện đốt giấy tờ, phá nhà lao.
- 1945Từ ngày 21-8, lực lượng vũ trang cách mạng đã hoạt động trong nội thành Huế và ngày 23-8, lực lượng cách mạng đã biến cuộc biểu tình của ngụy quyền tổ chức thành cuộc tuần hoaønh thị uy giành chính quyền trong toàn thành phố (30-8-1945).
- 194530-8-1945 :Vua Bảo Đại thoái vị tại Ngọ Môn – Huế.
Lịch tháng 8/1974
| T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | CN |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 114 | 215/6 | 316 | 417 | |||
| 518 | 619 | 720 | 821 | 922 | 1023 | 1124 |
| 1225 | 1326 | 1427 | 1528 | 1629 | 1730 | 181/7 |
| 192 | 203 | 214 | 225 | 236 | 247 | 258 |
| 269 | 2710 | 2811 | 2912 | 3013 | 3114 |
Ngày tốtNgày xấuSố nhỏ = ngày âm
Hỏi đáp
Ngày 30/8/1974 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 30 tháng 8 năm 1974 dương lịch là ngày 13 tháng Bảy năm Giáp Dần âm lịch, tức ngày Quý Mão, tháng Nhâm Thân.
Ngày 30/8/1974 là ngày tốt hay xấu?
Ngày xấu (hắc đạo). Trực Nguy, sao Cang. Nên: Cúng tế, Xuất hành, Kết hôn, Yến tiệc, Cưới hỏi, Kê giường. Không nên: Lễ đội mũ, Nhận người, Khai trương, Sửa sang nhà, Săn bắn, Đánh cá.
Giờ hoàng đạo ngày 30/8/1974 là giờ nào?
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)